Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật dự án Louis City Đại Mỗ

Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật dự án Louis City Đại Mỗ

quảng an tây hồ

Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Tây Nam đường 70, tỷ lệ 1/500 tại phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội với những nội dung chính như sau:

QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Tây Nam đường 70, tỷ lệ 1/500 tại phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội với những nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Tây Nam đường 70, tỷ lệ 1/500.
Địa điểm: Phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu:
2.1. Vị trí:
Khu đất lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
2.2. Ranh giới và phạm vi:
- Phía Đông Bắc: Giáp tuyến đường 70, theo quy hoạch có mặt cắt ngang rộng khoảng 30m;
- Phía Đông Nam, Tây Bắc: Giáp các tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang rộng khoảng 40m;
- Phía Tây Nam: Giáp tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang rộng khoảng 21,5m.
(được xác định trên bản vẽ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất)
2.3. Quy mô:
Tổng diện tích khu đất nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 305.152m2 (»30,52ha).
Quy mô dân số dự kiến khoảng: 7.292 người.
 
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật dự án Louis City Đại Mỗ :
a) Giao thông:
- Giao thông công cộng: Xây dựng các tuyến xe buýt dọc theo các tuyến đường cấp khu vực trở lên, khoảng cách trạm 300-500m và không quá 800m; không bố trí trạm xe buýt trước khi vào nút giao thông chính, cụ thể được thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành.
- Các tuyến đường cấp đô thị và khu vực:
Tuyến đường liên khu vực phía Tây Bắc (mặt cắt 1-1): bề rộng mặt cắt ngang B=40m, bao gồm: lòng đường xe chạy 2x11,25m; dải phân cách giữa rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 2x7,25m.
Tuyến đường 70 (mặt cắt 2-2): bề rộng mặt cắt ngang B=30m, bao gồm: lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m; dải phân cách giữa rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 2x6m.
Tuyến đường chính khu vực phía Đông Nam (mặt cắt 1A-1A): bề rộng mặt cắt ngang B=40m, bao gồm: lòng đường xe chạy 2x11,25m; dải phân cách giữa rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 2x7,25m.
Tuyến đường chính khu vực (mặt cắt 3-3): bề rộng mặt cắt ngang B=27m, bao gồm: lòng đường xe chạy 2x7m; dải phân cách giữa rộng 1m; vỉa hè hai bên rộng 2x6m.
Tuyến đường khu vực phía Tây Nam (mặt cắt 4-4): bề rộng mặt cắt ngang B=21,5m, bao gồm: lòng đường xe chạy 11,5m; vỉa hè hai bên rộng 2x5m.
Tuyến đường khu vực (mặt cắt 5-5): bề rộng mặt cắt ngang B=17m, bao gồm: lòng đường xe chạy chính 7m; vỉa hè hai bên rộng 2x5m.
- Các tuyến đường cấp nội bộ:
Tuyến đường phân khu vực (mặt cắt 6-6): bề rộng mặt cắt ngang B=21,5m, bao gồm: lòng đường xe chạy 7m kết hợp đỗ xe tạm thời; vỉa hè hai bên rộng 2x4m.
Tuyến đường phân khu vực (mặt cắt 7-7): bề rộng mặt cắt ngang B=13m, bao gồm: lòng đường xe chạy 7m; vỉa hè hai bên rộng 2x3m.
Các tuyến đường vào nhà quy mô mặt cắt ngang <13m, lòng đường tối thiểu 4m, đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy.
- Bãi đỗ xe:
Các công trình xây dựng trong khu quy hoạch phải tự đảm bảo chỗ đỗ xe bản thân theo quy định.
Xây dựng 03 bãi đỗ xe tập trung phục vụ nhu cầu đỗ xe cho khu vực làng xóm, khách vãng lai và các hộ kinh doanh mặt đường, bao gồm: bãi đỗ xe nổi (P1, P2) có diện tích khoảng 3.344m2, trong đó bãi đỗ xe P1 xây dựng 02 tầng với diện tích sàn đỗ xe khoảng 3.088m2; bãi đỗ xe ngầm (P3) tại ô quy hoạch CX13, diện tích khoảng 4.000 m2 x 2 tầng.
- Các chỉ tiêu đạt được:
Tổng diện tích khu vực nghiên cứu: 30,5152ha (100%)
Diện tích đất giao thông: 9,84ha (32,26%)
(tính đến đường phân khu vực)
Mật độ mạng lưới đường: 11,94 km/km2
Diện tích bãi đỗ xe: 1,29ha (4,2%).
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
Cao độ san nền khu vực xây mới: Hmin=6,8m; Hmax=7,2m.
Đối với các khu làng xóm hiện có: Chỉ san gạt cục bộ tại một vài vị trí để đảm bảo yêu cầu quy hoạch. Các khu vực làng xóm có cao độ nền thấp hơn cao độ nền theo yêu cầu quy hoạch, sẽ từng bước cải tạo để đảm bảo yêu cầu quy hoạch.
- Thoát nước mưa:
Xây dựng mới hệ thống cống thoát nước mưa riêng có kích thước D600mm- :-D1500mm và BxH=(1,5x1,5)m-:-(2,0x2,5)m dọc theo các tuyến đường quy hoạch, thoát vào tuyến cống bản thoát nước chính của khu vực có kích thước BxH=(5,0x2,5)m phía Đông Bắc khu quy hoạch để thoát ra sông Nhuệ.
Đối với các khu làng xóm hiện có, cải tạo và xây dựng mới các tuyến rãnh thoát nước chung (nước mưa, nước thải) kích thước B=0,3m-:-B=0,6m để thoát vào hệ thống thoát nước của khu quy hoạch, tránh úng ngập.
c) Cấp nước:
- Nguồn cấp: Từ Nhà máy nước ngầm Hà Đông số 1 và Nhà máy nước mặt sông Đà thông qua hệ thống mạng lưới cấp nước truyền dẫn chung của Thành phố.
Tổng nhu cầu dùng nước trong khu quy hoạch trung bình là khoảng 2300m3/ng.đ.
- Mạng lưới cấp nước:
Xây dựng tuyến truyền dẫn D300 trên đường 70 phía Đông Bắc khu quy hoạch phù hợp định hướng Quy hoạch phân khu đô thị S4 đã được duyệt đảm bảo khớp nối với hệ thống cấp nước trong khu vực.
Xây dựng các tuyến phân phối D200 trên đường quy hoạch phía Tây Bắc và Đông Nam khu quy hoạch; các tuyến D150 trên đường quy hoạch phía Tây Nam khu quy hoạch và tuyến đường có quy mô mặt cắt 27m trong khu quy hoạch; các tuyến phân phối D100 trên tuyến đường quy hoạch đảm bảo cấp nước tới từng ô đất trong khu quy hoạch và cấp nước chữa cháy.
Xây dựng mạng lưới đường ống dịch vụ D50, D63, D75 được đấu nối với đường ống phân phối và chạy dọc theo mạng lưới đường, dẫn nước đến từng đối tượng sử dụng nước trong khu quy hoạch.
Tại các công trình cao tầng, công trình công cộng trong khu quy hoạch sẽ được bố trí bể chứa trạm bơm tăng áp riêng của mỗi công trình để đáp ứng nhu cầu cấp nước của công trình. Việc xác định vị trí, quy mô, công suất trạm bơm bể chứa này sẽ được thực hiện trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.
- Cấp nước cứu hỏa:
Dọc theo các tuyến đường có đường ống cấp nước đường kính từ D100 trở lên sẽ bố trí các họng cứu hỏa, khoảng cách giữa các họng cứu hỏa theo quy định các họng cứu hỏa có thiết kế riêng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành.
Đối với các công trình, tùy theo tính chất của từng công trình sẽ bố trí hệ thống chữa cháy riêng cho từng công trình.
Hệ thống cấp nước cứu hỏa phải được sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy của Thành phố thẩm định phê duyệt trước khi triển khai đầu tư xây dựng.
d) Cấp điện:
- Nguồn cấp: Từ các trạm biến áp 110/22KV Dương Nội công suất đến năm 2020: 1x63MVA; năm 2030: 3x63MVA, thông qua các tuyến cáp ngầm 22KV bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Tây Bắc, Tây Nam và Đông Nam khu quy hoạch. Chủ đầu tư phải liên hệ với các đơn vị quản lý các công trình điện và cơ quan quản lý chuyên ngành để thuận nguồn cấp và di chuyển các tuyến đường dây điện hiện có trong khu quy hoạch trước khi triển khai dự án đầu tư xây dựng.
- Tổng phụ của khu quy hoạch là khoảng 8370KW.
- Trạm biến áp hạ thế 22/0,4KV:
Xây dựng 5 trạm biến áp 22/0,4KV với tổng công suất khoảng 12.600 KVA; kiểu trạm kín đảm bảo an toàn và mỹ quan (là trạm xây hoặc trạm kios hợp bộ) với quy mô công suất như sau: Trạm T-01: 2x800KVA; T-02: 2x750KVA; T-03: 4x1250KVA; T-04: 2x1150KVA; Trạm tập thể đài phát tín 2x1000KVA.
Vị trí và quy mô công suất các trạm hạ thế 22/0,4KV sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với tổng mặt bằng các công trình xây dựng trong khu vực.
- Hệ thống lưới điện: Đi ngầm dọc theo hành lang các tuyến đường quy hoạch và khớp nối với hệ thống mạng lưới điện trong khu vực.
Lưới điện trung thế 22KV đi ngầm dọc các tuyến đường giao thông trong khu quy hoạch đấu nối với hệ thống mạng lưới cáp ngầm 22KV trong khu vực để cấp nguồn cho các trạm 22/0,4KV trong khu quy hoạch và khu vực lân cận.
Lưới hạ thế 0,4KV đi ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch cấp từ trạm biến thế đến tủ điện tổng của từng công trình hoặc nhóm công trình. Tủ điện tổng đặt bên trong công trình hoặc ngoài trời, trên vỉa hè, tại ranh giới giữa 2 công trình.
- Cấp điện chiếu sáng:
Lưới chiếu sáng được bố trí theo các tuyến giao thông và trong các khu vực cây xanh vườn hoa, thể dục thể thao được cấp nguồn từ các tủ phân phối trong khu vực. Đối với các tuyến đường có bề rộng ≥11,5m được bố trí chiếu sáng hai bên, những tuyến có bề rộng <11,5m được bố trí chiếu sáng một bên.
Nguồn chiếu sáng được lấy từ các trạm biến áp trong khu vực.
Tủ chiếu sáng dùng các chế độ đóng cắt tự động theo thời gian và bằng tay.
Chiếu sáng đường phố sử dụng đèn Sodium cao áp, công suất bóng 150W. Hè đường, khu vực công viên cây xanh, đường người đi bộ có thể sử dụng các nguồn sáng linh hoạt như đèn MH 70W, LPS 55W CFL 42W, theo giải pháp cụ thể khi triển khai dự án đầu tư .
e) Thông tin liên lạc:
Nguồn cấp: Từ trạm vệ tinh VT4: 10.000 số bố trí ở phía Nam khu Quy hoạch (theo định hướng Quy hoạch phân khu đô thị S4 đã được duyệt). Khi triển khai dự án cần liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn thiết kế đấu nối mạng lưới thông tin liên lạc của khu quy hoạch với hệ thống chung của khu vực. Tổng nhu cầu thông tin liên lạc sau điều chỉnh dự kiến là khoảng 4093 số.
Xây dựng các tuyến cáp thông tin liên lạc dọc theo hành lang các tuyến đường quy hoạch dẫn đến các tủ phân phối rồi tới từng công trình. Tùy theo tính chất sử dụng của từng loại công trình, kích thước các tuyến cống bể được thiết kế với kích thước khác nhau.
Các mạng thông tin không dây, công nghệ cao, mạng cáp truyền hình, ... được các nhà đầu tư thứ cấp nghiên cứu đầu tư ở giai đoạn sau, nhưng trên cơ sở phải căn cứ theo hệ thống tuyến và ống kỹ thuật mà giai đoạn này đã thiết kế, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất.
f) Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
Xây dựng hệ thống thoát nước thải của khu quy hoạch là hệ thống riêng với nước mưa, được thiết kế theo 02 giai đoạn:
Giai đoạn trước mắt (khi hệ thống thoát nước thải của khu vực chưa xây dựng hoàn chỉnh): Xây dựng mới các tuyến cống thoát nước thải kích thước D300mm-:-D600mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch thu gom nước thải của các công trình dân về trạm xử lý nước thải cục bộ của khu quy hoạch (công suất khoảng 2300m3/ngày.đêm dự kiến bố trí tại ô đất HTKT2, diện tích khoảng 1.311m2). Khi triển khai dự án đầu tư xây dựng trạm xử lý, chủ đầu tư phải sử dụng dây chuyền công nghệ hiện đại để đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định và tiết kiệm đất.
Giai đoạn lâu dài: (khi hệ thống thoát nước thải của khu vực xây dựng hoàn chỉnh): Chuyển đổi trạm xử lý nước thải cục bộ của khu quy hoạch thành trạm bơm chuyển bậc, bơm nước thải của khu quy hoạch vào tuyến cống thoát nước thải D400mm của khu vực để dẫn về trạm xử lý nước thải Dương Nội của khu vực (phía Tây Nam khu quy hoạch).
- Vệ sinh môi trường:
Đối với khu vực nhà cao tầng và công trình công cộng: xây dựng hệ thống thu gom rác riêng cho từng đơn nguyên.
Đối với khu vực nhà thấp tầng: Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường, khu cây xanh. Khoảng cách giữa các thùng rác là 50m-80m/1 thùng.
Bố trí nhà vệ sinh công cộng và điểm trung chuyển rác tại khu vực cây xanh để phục vụ cho nhu cầu của khu quy hoạch.
g) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng Tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
Phát triển đô thị phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về bảo vệ môi trường. Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn;
Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.
* Trong phạm vi khu quy hoạch nếu hiện trạng có các công trình hạ tầng kỹ thuật (tuyến mương, tuyến điện...). Trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật nêu trên để có giải pháp thay thế, hoàn trả, di chuyển phù hợp, đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt và sản xuất của khu vực.
 
quảng an tây hồ
Đăng ký mua căn hộ
ĐĂNG KÝ CĂN HỘ
TƯ VẤN DỰ ÁN

Tư vấn bán hàng

 

Hotline: 0969.31.7989

 

     0904.983.989                    

 

Phản ánh dịch vụ

 

Hotline: 0969.31.7989

Hotline: 

 

 

TIẾN ĐỘ THI CÔNG

 CẬP NHẬT TIẾN ĐỘ

 

 

 

 

 

 

 Athena Fulland